Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "DieuDuong.Info Members" các nội dung bạn quan tâm.

Quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh có vết thương nhiễm trùng

QUY TRÌNH KỸ THUẬT

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÓ VẾT THƯƠNG NHIỄM TRÙNG

(Theo đề cương Quyết định số 3023/QĐ-BYT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

........................................................

Khoa/Phòng

........................................................

Mã quy trình

QTKT-ĐD-CSVTNT

Ngày ban hành/phiên bản

........................................................

1. ĐẠI CƯƠNG

Vết thương nhiễm trùng là tình trạng vết thương có sự xâm nhập, phát triển của vi sinh vật gây phản ứng viêm tại chỗ và/hoặc toàn thân. Biểu hiện thường gặp gồm đau tăng, sưng nề, nóng đỏ vùng quanh vết thương, dịch tiết đục hoặc mủ, mùi hôi, chậm liền thương; có thể kèm sốt hoặc biểu hiện nhiễm trùng toàn thân.

Chăm sóc người bệnh có vết thương nhiễm trùng là kỹ thuật điều dưỡng nhằm làm sạch vết thương, kiểm soát dịch tiết, hạn chế lây nhiễm chéo, hỗ trợ quá trình liền thương, phát hiện sớm diễn biến nặng và phối hợp điều trị theo y lệnh.

Kỹ thuật được thực hiện theo nguyên tắc vô khuẩn, vệ sinh tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp, xử lý chất thải đúng quy định và ghi chép đầy đủ vào hồ sơ bệnh án.

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có vết thương nhiễm trùng sau phẫu thuật, sau thủ thuật hoặc sau chấn thương.

- Người bệnh có vết thương hở có dịch tiết đục, mủ, mùi hôi hoặc dấu hiệu viêm quanh vết thương.

- Người bệnh có vết loét tì đè, loét bàn chân đái tháo đường, vết loét mạn tính có dấu hiệu nhiễm trùng.

- Người bệnh cần thay băng, làm sạch, theo dõi và đánh giá diễn biến vết thương nhiễm trùng theo chỉ định.

- Người bệnh cần lấy dịch vết thương làm xét nghiệm vi sinh theo y lệnh.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối đối với chăm sóc vết thương nhiễm trùng. Không thực hiện kỹ thuật thường quy tại buồng bệnh và phải báo bác sĩ xử trí trong các trường hợp sau:

- Vết thương chảy máu nhiều hoặc chảy máu không kiểm soát.

- Nghi ngờ tổn thương mạch máu, thần kinh, gân, xương hoặc cơ quan sâu.

- Vết thương lan rộng nhanh, hoại tử nhiều, nghi nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng toàn thân.

- Người bệnh có dấu hiệu sốc, rối loạn ý thức, khó thở, tím tái, tụt huyết áp.

- Vết thương cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu hoặc cần xử trí tại phòng thủ thuật/phòng mổ.

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng, bệnh mạch máu ngoại biên.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc ức chế miễn dịch hoặc có rối loạn đông máu.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc sát khuẩn, băng dính hoặc vật liệu chăm sóc vết thương.

- Vết thương gần mắt, niêm mạc, cơ quan sinh dục, hậu môn hoặc vùng có nguy cơ ô nhiễm cao.

- Vết thương sâu, nhiều ngóc ngách, nhiều dịch tiết, có mô hoại tử hoặc dị vật.

- Trẻ em, người cao tuổi, người bệnh không hợp tác hoặc đau nhiều khi thay băng.

5. CHUẨN BỊ

Nguồn lực được liệt kê là thuốc, vật tư, trang thiết bị sử dụng trực tiếp để thực hiện kỹ thuật; danh mục và số lượng có thể điều chỉnh theo tình trạng người bệnh, quy định của cơ sở và y lệnh.

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp:

- Điều dưỡng/kỹ thuật viên điều dưỡng được đào tạo về chăm sóc vết thương: 01-02 người.

b) Nhân lực hỗ trợ, nếu có:

- Bác sĩ điều trị hoặc bác sĩ chuyên khoa ngoại/hồi sức/kiểm soát nhiễm khuẩn khi vết thương diễn biến nặng, cần lấy bệnh phẩm, cắt lọc hoặc xử trí biến chứng.

- Hộ lý hoặc nhân viên hỗ trợ vận chuyển, thu gom chất thải khi cần.

5.2. Thuốc

Thuốc sử dụng theo y lệnh hoặc quy định chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

TT

Tên thuốc/dung dịch

Đơn vị

Số lượng

1

Dung dịch rửa vết thương

Chai/ống

Theo y lệnh

2

Dung dịch sát khuẩn phù hợp vị trí và tình trạng vết thương

Chai/ống

Theo y lệnh

3

Thuốc dùng tại chỗ, nếu có chỉ định

Tuýp/lọ

Theo y lệnh

4

Thuốc giảm đau trước thay băng, nếu có y lệnh

Liều

Theo y lệnh

5.3. Vật tư

TT

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

1

Găng sạch

Đôi

Theo thực tế

2

Găng vô khuẩn

Đôi

Theo thực tế

3

Khẩu trang, kính bảo hộ/tấm che mặt, áo choàng hoặc tạp dề chống thấm

Bộ

Theo nguy cơ

4

Gạc vô khuẩn, bông/gạc củ ấu nếu có

Gói

Theo thực tế

5

Băng cuộn, băng dính y tế, băng cố định

Cuộn

Theo thực tế

6

Miếng đệm thấm hút hoặc băng vết thương phù hợp

Miếng

Theo thực tế

7

Bơm tiêm hoặc dụng cụ rửa vết thương

Cái

Theo thực tế

8

Tấm lót chống thấm

Cái

01

9

Túi chất thải lây nhiễm, hộp đựng vật sắc nhọn

Bộ

01

5.4. Trang thiết bị

TT

Tên trang thiết bị

Đơn vị

Số lượng

1

Xe thay băng/xe tiêm

Cái

01

2

Khay hoặc bộ dụng cụ thay băng vô khuẩn

Bộ

01

3

Đèn khám/đèn thủ thuật

Cái

01

4

Giường bệnh hoặc bàn thủ thuật

Cái

01

5

Phương tiện che chắn bảo đảm riêng tư

Bộ

01

6

Phương tiện đo dấu hiệu sinh tồn

Bộ

01

7

Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải y tế

Bộ

01

5.5. Người bệnh

- Giải thích cho người bệnh/người nhà về mục đích, các bước thực hiện, cảm giác có thể gặp, yêu cầu phối hợp và dấu hiệu cần báo nhân viên y tế.

- Đánh giá tình trạng toàn thân: ý thức, mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, mức độ đau.

- Đánh giá sơ bộ vết thương: vị trí, kích thước, mức độ thấm dịch, mùi, đau, tình trạng vùng da xung quanh.

- Hỏi tiền sử dị ứng thuốc sát khuẩn, băng dính, vật liệu băng bó.

- Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi, kín đáo, an toàn và bộc lộ vùng vết thương vừa đủ.

- Dùng thuốc giảm đau trước thủ thuật nếu có y lệnh.

5.6. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu chỉ định chăm sóc vết thương/thay băng.

- Hồ sơ bệnh án, phiếu chăm sóc điều dưỡng, phiếu theo dõi vết thương nếu có.

- Kết quả xét nghiệm, cấy dịch vết thương, kháng sinh đồ nếu có.

- Y lệnh thuốc, dung dịch rửa, loại băng và tần suất thay băng.

- Phiếu cam kết thực hiện thủ thuật nếu cơ sở quy định đối với trường hợp can thiệp đặc biệt.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 15-45 phút/lần, tùy kích thước, vị trí, mức độ nhiễm trùng, lượng dịch tiết và tình trạng người bệnh.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Buồng bệnh, phòng thay băng, phòng thủ thuật, khoa cấp cứu, khoa hồi sức hoặc đơn vị chăm sóc chuyên biệt tùy tình trạng người bệnh.

5.9. Kiểm tra hồ sơ

a) Kiểm tra người bệnh:

- Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí vết thương, đúng chỉ định chăm sóc.

- Đúng y lệnh về dung dịch rửa, thuốc dùng tại chỗ, loại băng và tần suất thay băng.

b) Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật nếu cơ sở có quy định.

c) Đặt tư thế người bệnh phù hợp, bảo đảm an toàn, thuận tiện thao tác và giữ kín đáo.

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Bước 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện

- Kiểm tra y lệnh, hồ sơ bệnh án, xác định đúng người bệnh và vị trí vết thương.

- Chuẩn bị đầy đủ thuốc, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị.

- Vệ sinh tay thường quy, mang phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp.

- Giải thích lại cho người bệnh, đánh giá mức độ đau và khả năng phối hợp.

- Trải tấm lót chống thấm, sắp xếp dụng cụ theo nguyên tắc sạch, vô khuẩn, thuận tiện và an toàn.

6.2. Bước 2: Tháo bỏ băng cũ

- Mang găng sạch; tháo băng cũ nhẹ nhàng, tránh gây đau và tránh làm tổn thương mô mới hình thành.

- Nếu băng dính chặt, làm ẩm theo quy định trước khi tháo.

- Quan sát băng cũ: số lượng dịch thấm, màu sắc, mùi, tính chất dịch.

- Bỏ băng cũ vào túi chất thải lây nhiễm, tháo găng và vệ sinh tay.

6.3. Bước 3: Đánh giá vết thương

- Quan sát vị trí, kích thước, độ sâu, bờ vết thương, nền vết thương.

- Đánh giá mô hạt, mô hoại tử, giả mạc, dị vật nếu có.

- Đánh giá dịch tiết: số lượng, màu sắc, độ đặc, mùi.

- Đánh giá vùng da xung quanh: đỏ, nóng, sưng nề, trợt da, phồng rộp, đau.

- Báo bác sĩ khi vết thương diễn biến nặng hơn hoặc có dấu hiệu toàn thân bất thường.

6.4. Bước 4: Lấy bệnh phẩm xét nghiệm, nếu có chỉ định

- Thực hiện trước khi dùng dung dịch sát khuẩn hoặc thuốc tại chỗ, nếu có y lệnh lấy bệnh phẩm.

- Lấy bệnh phẩm theo đúng quy trình lấy mẫu của cơ sở; ghi nhãn và chuyển mẫu đúng quy định.

- Ghi nhận thời điểm lấy mẫu vào hồ sơ.

6.5. Bước 5: Làm sạch vết thương

- Vệ sinh tay, mang găng vô khuẩn.

- Rửa vết thương bằng dung dịch theo y lệnh hoặc quy định chuyên môn.

- Làm sạch theo nguyên tắc từ vùng ít nhiễm bẩn đến vùng nhiễm bẩn nhiều hơn.

- Không chà xát mạnh gây tổn thương mô lành và mô hạt.

- Loại bỏ dịch tiết, mủ, mô bở rời trong phạm vi chuyên môn; báo bác sĩ khi có mô hoại tử nhiều, dị vật, ổ mủ sâu hoặc nghi cần cắt lọc.

6.6. Bước 6: Sát khuẩn và xử trí tại chỗ theo y lệnh

- Sử dụng dung dịch sát khuẩn phù hợp theo y lệnh hoặc quy định của cơ sở.

- Bôi hoặc đặt thuốc tại chỗ nếu có chỉ định.

- Không phối hợp nhiều loại dung dịch/thuốc tại chỗ khi chưa có chỉ định.

- Theo dõi phản ứng tại chỗ như đau rát nhiều, đỏ da lan rộng, ngứa, phồng rộp hoặc biểu hiện dị ứng.

6.7. Bước 7: Băng vết thương

- Lựa chọn loại băng phù hợp với tình trạng vết thương, lượng dịch tiết, vị trí và mục tiêu chăm sóc.

- Đặt gạc hoặc vật liệu băng vết thương đúng vị trí, che phủ toàn bộ vùng tổn thương.

- Với vết thương có nhiều dịch tiết, dùng băng có khả năng thấm hút phù hợp.

- Cố định băng chắc chắn nhưng không quá chặt, bảo đảm tuần hoàn vùng chi nếu vết thương ở tay/chân.

- Ghi ngày, giờ thay băng trên băng hoặc theo quy định của cơ sở.

6.8. Bước 8: Thu dọn dụng cụ và xử lý chất thải

- Thu gom băng bẩn, gạc bẩn, găng bẩn vào chất thải lây nhiễm; bỏ vật sắc nhọn vào hộp chuyên dụng.

- Xử lý dụng cụ tái sử dụng theo quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn của cơ sở.

- Khử khuẩn bề mặt xe thay băng, bàn thủ thuật và khu vực liên quan.

- Tháo phương tiện phòng hộ cá nhân đúng trình tự, vệ sinh tay sau khi kết thúc.

6.9. Bước 9: Đánh giá sau chăm sóc và ghi hồ sơ

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thay băng: đau, chóng mặt, mệt, dấu hiệu sinh tồn nếu cần.

- Đánh giá tình trạng băng sau cố định: sạch, khô, không quá chặt, không rỉ dịch.

- Hướng dẫn người bệnh giữ băng sạch, khô, không tự ý tháo băng; báo nhân viên y tế khi đau tăng, sốt, băng thấm dịch nhiều, chảy máu, mùi hôi tăng hoặc vùng quanh vết thương sưng đỏ lan rộng.

- Ghi hồ sơ: thời gian thực hiện, tình trạng vết thương, dịch tiết, mức độ đau, dung dịch/thuốc đã dùng, loại băng, phản ứng của người bệnh, diễn biến bất thường và người thực hiện.

6.X. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, phiếu chăm sóc và phiếu theo dõi vết thương.

- Bàn giao người bệnh cho điều dưỡng phụ trách hoặc bộ phận tiếp theo nếu cần.

- Báo bác sĩ khi có dấu hiệu nhiễm trùng nặng, vết thương xấu đi hoặc tai biến trong quá trình chăm sóc.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Đau nhiều khi tháo băng hoặc rửa vết thương: tạm dừng thao tác, trấn an người bệnh, đánh giá mức độ đau, báo bác sĩ khi cần.

- Chảy máu tại vết thương: ép nhẹ bằng gạc vô khuẩn, đánh giá mức độ chảy máu, báo bác sĩ nếu chảy máu nhiều hoặc không cầm.

- Dị ứng dung dịch sát khuẩn, thuốc tại chỗ hoặc vật liệu băng: ngừng sử dụng tác nhân nghi ngờ, rửa sạch theo chỉ định, theo dõi phản ứng và báo bác sĩ.

- Choáng, vã mồ hôi, tụt huyết áp: đặt người bệnh ở tư thế an toàn, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, báo bác sĩ xử trí.

- Phơi nhiễm máu/dịch tiết đối với nhân viên y tế: xử trí ban đầu theo quy trình phơi nhiễm, báo cáo theo quy định.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Băng thấm dịch nhiều: kiểm tra lại vết thương, thay băng khi cần, báo bác sĩ nếu dịch tăng nhanh, có máu hoặc mủ nhiều.

- Đau tăng sau thay băng: đánh giá mức độ đau, kiểm tra băng có quá chặt không, báo bác sĩ khi đau kéo dài hoặc tăng dần.

- Sưng đỏ lan rộng quanh vết thương: báo bác sĩ để đánh giá nhiễm trùng lan rộng.

- Sốt hoặc rét run: theo dõi dấu hiệu sinh tồn, báo bác sĩ, thực hiện y lệnh xét nghiệm hoặc điều trị nếu có.

- Tổn thương da quanh vết thương do băng dính hoặc dịch tiết: bảo vệ da xung quanh, điều chỉnh vật liệu băng phù hợp.

7.3. Biến chứng muộn

- Chậm liền vết thương.

- Nhiễm trùng lan rộng.

- Áp xe hoặc tồn lưu ổ mủ.

- Hoại tử mô.

- Sẹo xấu, co kéo hoặc hạn chế vận động vùng liên quan.

- Tái nhiễm trùng.

Khi xuất hiện biến chứng muộn, điều dưỡng báo bác sĩ điều trị để đánh giá lại nguyên nhân, điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, chỉ định xét nghiệm, kháng sinh, cắt lọc hoặc can thiệp khác nếu cần.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế. Quyết định số 3023/QĐ-BYT ngày 28/7/2023 ban hành Đề cương tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh.

2. Bộ Y tế. Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. World Health Organization. Infection prevention and control: Hand hygiene.

4. Centers for Disease Control and Prevention. Surgical Site Infection Prevention Guideline.

5. National Institute for Health and Care Excellence. Surgical site infections: prevention and treatment. NICE guideline NG125.

6. Tài liệu/quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, quy trình thay băng và chăm sóc vết thương hiện hành của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

PHỤ LỤC

Danh mục chuẩn bị để thực hiện kỹ thuật chăm sóc người bệnh có vết thương nhiễm trùng

TT

Danh mục chuẩn bị

Đơn vị

Số lượng

1

Điều dưỡng/kỹ thuật viên điều dưỡng

Người

01-02

2

Găng sạch

Đôi

Theo thực tế

3

Găng vô khuẩn

Đôi

Theo thực tế

4

Khẩu trang y tế

Cái

01

5

Kính bảo hộ/tấm che mặt

Cái

01

6

Áo choàng/tạp dề chống thấm

Cái

01

7

Bộ dụng cụ thay băng vô khuẩn

Bộ

01

8

Gạc vô khuẩn

Miếng/gói

Theo thực tế

9

Băng cuộn/băng dính y tế

Cuộn

Theo thực tế

10

Miếng băng thấm hút/băng vết thương phù hợp

Miếng

Theo thực tế

11

Dung dịch rửa vết thương

Chai/ống

Theo y lệnh

12

Dung dịch sát khuẩn

Chai/ống

Theo y lệnh

13

Thuốc dùng tại chỗ

Tuýp/lọ

Theo y lệnh

14

Bơm tiêm hoặc dụng cụ rửa vết thương

Cái

Theo thực tế

15

Tấm lót chống thấm

Cái

01

16

Túi chất thải lây nhiễm

Cái

01

17

Hộp đựng vật sắc nhọn

Hộp

01

18

Xe thay băng

Cái

01

19

Đèn khám/đèn thủ thuật

Cái

01

20

Phương tiện đo dấu hiệu sinh tồn

Bộ

01

Ghi chú: Danh mục và số lượng có thể thay đổi trên thực tế tùy tình trạng người bệnh, diễn biến lâm sàng, y lệnh và quy định của cơ sở.

Đính kèm