TRUYỀN DỊCH TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Truyền dịch tĩnh mạch là kỹ thuật đưa dung dịch vô khuẩn vào hệ tuần hoàn qua catheter tĩnh mạch nhằm bù nước, điện giải, duy trì thể tích tuần hoàn hoặc đưa thuốc và các chất cần thiết vào cơ thể theo chỉ định.
Kỹ thuật phải bảo đảm đúng người bệnh, đúng dịch truyền, đúng nồng độ, đúng thể tích, đúng đường dùng, đúng tốc độ và đúng thời gian; đồng thời tuân thủ vệ sinh tay, kỹ thuật vô khuẩn, kiểm soát nhiễm khuẩn và theo dõi người bệnh trong suốt quá trình truyền.
Quy trình này áp dụng cho truyền dịch qua catheter tĩnh mạch ngoại vi. Truyền máu, chế phẩm máu, hóa chất, dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần, dung dịch có nguy cơ cao hoặc truyền qua catheter tĩnh mạch trung tâm thực hiện theo quy trình chuyên biệt.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bù dịch và điện giải cho người bệnh mất nước, mất điện giải hoặc giảm thể tích tuần hoàn.
- Duy trì nhu cầu nước và điện giải khi người bệnh không thể hoặc không được cung cấp đầy đủ qua đường tiêu hóa.
- Đưa thuốc hoặc dung dịch điều trị vào cơ thể theo đường tĩnh mạch.
- Duy trì đường truyền tĩnh mạch phục vụ cấp cứu, điều trị, phẫu thuật, thủ thuật hoặc theo dõi.
- Các chỉ định khác theo tình trạng người bệnh và y lệnh của người hành nghề có thẩm quyền.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Chống chỉ định liên quan đến dịch truyền
- Không có chỉ định hoặc không có y lệnh truyền dịch hợp lệ, trừ trường hợp cấp cứu được xử trí theo quy định.
- Người bệnh có chống chỉ định hoặc tiền sử phản ứng nghiêm trọng với thành phần của dịch truyền dự kiến sử dụng.
- Dung dịch không phù hợp với tình trạng nước, điện giải, đường huyết, thăng bằng kiềm toan hoặc chức năng tim, thận của người bệnh.
- Các thuốc hoặc dung dịch dự kiến pha chung không tương thích hoặc không phù hợp để truyền qua tĩnh mạch ngoại vi.
3.2. Không lựa chọn vị trí đặt catheter tại
- Vùng da nhiễm khuẩn, viêm, bỏng, tổn thương, phù nề hoặc có vết thương.
- Tĩnh mạch đang viêm, huyết khối, xơ cứng hoặc tổn thương.
- Chi có đường rò động - tĩnh mạch phục vụ lọc máu.
- Chi có rối loạn tuần hoàn nặng, liệt, giảm cảm giác hoặc sau can thiệp ảnh hưởng hệ bạch huyết, trừ khi đã được đánh giá và có chỉ định phù hợp.
- Vị trí cản trở vận động, chăm sóc hoặc làm tăng nguy cơ tuột catheter.
Trong cấp cứu, người thực hiện cân nhắc lợi ích và nguy cơ, lựa chọn vị trí phù hợp nhất, tăng cường theo dõi và chuyển sang đường truyền thích hợp ngay khi điều kiện cho phép.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh suy tim, suy thận, suy gan, phù, thiểu niệu hoặc vô niệu.
- Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai hoặc người bệnh suy kiệt.
- Người bệnh có rối loạn điện giải, rối loạn đường huyết hoặc rối loạn thăng bằng kiềm toan.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc, dịch truyền, vật liệu catheter hoặc chất sát khuẩn.
- Người bệnh sốc, cần truyền nhanh hoặc cần truyền thể tích lớn.
- Người bệnh kích thích, rối loạn ý thức, không hợp tác hoặc giảm cảm giác tại chi đặt catheter.
- Truyền dung dịch ưu trương, dịch có bổ sung điện giải, thuốc có nguy cơ cao hoặc thuốc gây kích ứng tĩnh mạch.
- Trường hợp cần kiểm soát chính xác tốc độ phải sử dụng máy truyền dịch hoặc bơm truyền dịch phù hợp.
5. CHUẨN BỊ
Nguồn lực của phương pháp vô cảm, nếu có, được quy định trong quy trình kỹ thuật vô cảm riêng. Danh mục chi tiết thuốc, vật tư và trang thiết bị trực tiếp được trình bày tại Phụ lục.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- 01 điều dưỡng, hộ sinh hoặc người hành nghề được đào tạo và được phân công thực hiện kỹ thuật theo phạm vi hành nghề.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Bác sĩ hoặc người hành nghề có thẩm quyền chỉ định loại dịch, thể tích, thành phần, đường truyền và tốc độ truyền.
- Nhân viên y tế hỗ trợ khi người bệnh nặng, không hợp tác, cần cấp cứu hoặc cần theo dõi đặc biệt.
5.2. Thuốc
- Dịch truyền theo y lệnh: ghi rõ tên hoạt chất hoặc thành phần, nồng độ, thể tích, đường dùng, đơn vị và số lượng.
- Dung dịch natri clorid 0,9% để làm thông catheter, nếu có chỉ định và phù hợp với loại catheter.
- Thuốc pha vào dịch truyền, nếu có: ghi rõ tên hoạt chất, hàm lượng, nồng độ, liều lượng, dung môi, thể tích sau pha và tốc độ truyền.
- Thuốc cấp cứu theo cơ số cấp cứu của đơn vị.
Không tự ý pha thêm thuốc hoặc điện giải vào dịch truyền khi chưa có y lệnh và chưa kiểm tra tính tương thích.
5.3. Vật tư
- Catheter tĩnh mạch ngoại vi có kích thước phù hợp.
- Bộ dây truyền dịch vô khuẩn; dây nối dài, cổng nối không kim hoặc khóa ba chạc nếu cần.
- Bơm tiêm vô khuẩn; kim lấy thuốc hoặc dụng cụ pha thuốc an toàn nếu có pha thuốc.
- Gạc vô khuẩn, băng dính y tế hoặc miếng dán trong suốt bán thấm.
- Găng tay sạch, dây garô, dung dịch sát khuẩn tay và dung dịch sát khuẩn da.
- Nhãn ghi thông tin dịch truyền, khay hoặc xe tiêm, hộp an toàn đựng vật sắc nhọn và phương tiện phân loại chất thải.
5.4. Trang thiết bị
- Giá treo dịch truyền.
- Máy truyền dịch hoặc bơm truyền dịch khi cần kiểm soát chính xác tốc độ.
- Đồng hồ hoặc thiết bị theo dõi thời gian.
- Phương tiện đo dấu hiệu sinh tồn.
- Phương tiện cấp cứu phù hợp với mức độ nguy cơ của người bệnh.
5.5. Người bệnh
- Đối chiếu tối thiểu hai thông tin nhận dạng người bệnh.
- Giải thích cho người bệnh hoặc người đại diện về mục đích, các bước thực hiện, thời gian dự kiến, nguy cơ và dấu hiệu bất thường cần báo ngay.
- Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nước - điện giải, chức năng tim, phổi, thận, lượng nước tiểu và tiền sử dị ứng khi liên quan.
- Kiểm tra da và tĩnh mạch tại vị trí dự kiến đặt catheter.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, an toàn; chi đặt đường truyền được kê và cố định phù hợp.
- Hướng dẫn người bệnh không tự điều chỉnh khóa, dây hoặc máy truyền dịch.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án hoặc phiếu chăm sóc.
- Y lệnh truyền dịch ghi rõ tên dịch, nồng độ, thể tích, thuốc pha thêm nếu có, đường truyền, tốc độ hoặc thời gian truyền.
- Phiếu theo dõi truyền dịch hoặc biểu mẫu tương ứng của cơ sở.
- Thông tin tiền sử dị ứng, bệnh lý kèm theo và kết quả xét nghiệm liên quan.
- Biên bản hoặc phiếu ghi nhận tai biến, sự cố nếu có.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian chuẩn bị và thiết lập truyền dịch: khoảng 0,25 - 0,5 giờ.
- Thời gian duy trì truyền dịch: theo thể tích, tốc độ truyền và y lệnh.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh, phòng thủ thuật, khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực, phòng mổ hoặc khu vực điều trị phù hợp.
- Phương tiện vận chuyển cấp cứu có đủ điều kiện thực hiện và theo dõi.
5.9. Kiểm tra hồ sơ
a) Kiểm tra người bệnh
- Đúng người bệnh, đúng chỉ định, đúng loại dịch, đúng nồng độ, đúng thể tích, đúng đường truyền, đúng tốc độ và đúng thời gian.
- Đánh giá lại chống chỉ định, yếu tố thận trọng, tiền sử dị ứng và tình trạng lâm sàng trước khi truyền.
- Kiểm tra đúng vị trí đặt catheter và tình trạng đường truyền đang có.
b) Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phù hợp với quy định của cơ sở; đối với kỹ thuật thông thường có thể sử dụng bảng kiểm an toàn truyền dịch hoặc bảng kiểm dùng thuốc.
c) Đặt tư thế người bệnh
- Cho người bệnh nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái; chi đặt đường truyền được kê, cố định và bảo đảm vị trí catheter dễ quan sát, không bị đè ép.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1. Kiểm tra dịch truyền và y lệnh
- Vệ sinh tay; đối chiếu y lệnh với người bệnh.
- Kiểm tra tên dịch, nồng độ, thể tích, hạn sử dụng, tính nguyên vẹn của chai hoặc túi và đặc điểm cảm quan của dung dịch.
- Không sử dụng dịch hết hạn, mất nhãn, rò rỉ, nứt vỡ, đổi màu, vẩn đục hoặc có tiểu phân bất thường.
- Kiểm tra tính tương thích khi pha thêm thuốc; pha thuốc theo y lệnh và kỹ thuật vô khuẩn.
- Dán nhãn sau pha, ghi tối thiểu họ tên người bệnh, tên dịch, thuốc pha thêm, thời điểm pha, tốc độ và người thực hiện.
6.2. Bước 2. Chuẩn bị bộ dây truyền
- Mở bộ dây truyền bằng kỹ thuật vô khuẩn và khóa dây.
- Cắm đầu dây vào chai hoặc túi dịch, treo dịch lên giá.
- Bóp bầu đếm giọt để dịch đạt khoảng một phần ba đến một nửa bầu.
- Mở khóa cho dịch chảy đầy dây, đuổi hết khí rồi khóa dây.
- Giữ đầu nối vô khuẩn; nếu dùng máy truyền dịch, lắp dây theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.3. Bước 3. Đánh giá đường truyền đang có
- Vệ sinh tay; quan sát vị trí catheter về đau, đỏ, sưng, nóng, lạnh, rò dịch, chảy máu, dịch tiết, tuột hoặc lệch.
- Kiểm tra băng che phủ, mối nối và thời điểm đặt catheter.
- Không sử dụng catheter có dấu hiệu viêm, thấm dịch, tắc, rò, nhiễm khuẩn hoặc không còn nguyên vẹn.
- Sát khuẩn cổng nối theo quy định của cơ sở và để khô tự nhiên.
- Kiểm tra độ thông theo quy định; không bơm ép khi có sức cản, đau hoặc sưng.
6.4. Bước 4. Đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi khi chưa có đường truyền
- Lựa chọn tĩnh mạch phù hợp, ưu tiên tĩnh mạch ở chi trên và từ vị trí xa đến gần; tránh vùng khớp gấp khi có thể.
- Đặt garô phía trên vị trí chọc; đánh giá tĩnh mạch bằng quan sát và sờ.
- Vệ sinh tay, mang găng sạch, sát khuẩn da và để khô tự nhiên; không sờ lại vị trí đã sát khuẩn.
- Căng da, đưa kim và catheter vào tĩnh mạch với góc phù hợp. Khi có máu hồi lưu, hạ thấp góc và đưa catheter vào lòng tĩnh mạch.
- Tháo garô, rút kim dẫn, kích hoạt cơ chế an toàn và bỏ kim ngay vào hộp an toàn; không đậy lại nắp kim.
- Nối catheter với dây nối hoặc bộ dây truyền đã đuổi khí; kiểm tra dịch chảy, không đau, không sưng và không rò.
- Che phủ vô khuẩn, cố định catheter và dây truyền; ghi ngày, giờ đặt và người thực hiện.
6.5. Bước 5. Kết nối và bắt đầu truyền
- Nối dây truyền với catheter bằng kỹ thuật vô khuẩn.
- Mở khóa từ từ, quan sát vị trí catheter và hỏi người bệnh về đau, rát hoặc khó chịu.
- Cài đặt tốc độ theo y lệnh; nếu dùng máy, kiểm tra thể tích, tốc độ, khóa an toàn và cảnh báo.
- Nếu đếm giọt: số giọt/phút = thể tích dịch truyền (mL) × hệ số giọt của dây truyền / thời gian truyền (phút).
- Ghi thời điểm bắt đầu truyền; hướng dẫn người bệnh báo ngay khi đau, rát, sưng, lạnh, khó thở, hồi hộp, rét run, ngứa hoặc khó chịu.
6.6. Bước 6. Theo dõi trong khi truyền
- Theo dõi người bệnh ngay sau khi bắt đầu truyền, sau mỗi lần thay đổi tốc độ và định kỳ theo tình trạng người bệnh.
- Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, độ bão hòa oxy, tri giác, lượng nước tiểu và cân bằng dịch khi có chỉ định.
- Kiểm tra vị trí catheter về đau, đỏ, sưng, nóng, lạnh, rò dịch, chảy máu, dịch tiết hoặc viêm dọc tĩnh mạch.
- Kiểm tra tốc độ thực tế, lượng dịch đã truyền, lượng còn lại, bọt khí, dây bị gập, mối nối và hoạt động của máy.
- Theo dõi dấu hiệu quá tải dịch: khó thở, thở nhanh, giảm độ bão hòa oxy, phù tăng, ran phổi hoặc huyết áp tăng bất thường.
- Không tự ý thay đổi loại dịch hoặc tốc độ khi chưa có chỉ định.
6.7. Bước 7. Thay chai hoặc túi dịch
- Đối chiếu y lệnh và kiểm tra chai hoặc túi dịch mới.
- Vệ sinh tay, khóa dây truyền và thay dịch bằng kỹ thuật vô khuẩn.
- Hạn chế làm hở hệ thống; đuổi khí khi cần.
- Mở khóa, điều chỉnh lại tốc độ, kiểm tra vị trí catheter và ghi nhận thời điểm thay.
6.8. Kết thúc quy trình
a) Trường hợp tiếp tục duy trì catheter
- Khóa dây, vệ sinh tay, ngắt dây bằng kỹ thuật vô khuẩn.
- Sát khuẩn cổng nối; làm thông và khóa catheter theo y lệnh, loại catheter và quy định của cơ sở.
- Đậy cổng nối vô khuẩn, kiểm tra và cố định lại catheter.
b) Trường hợp rút catheter
- Khóa dây, vệ sinh tay, mang găng sạch và tháo băng cố định.
- Đặt gạc tại vị trí catheter, rút catheter nhẹ nhàng và ép đến khi ngừng chảy máu.
- Kiểm tra catheter nguyên vẹn, băng vị trí rút và xử lý vật tư theo quy định.
c) Hoàn thiện và bàn giao
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau truyền.
- Thu dọn dụng cụ, phân loại chất thải và vệ sinh tay.
- Ghi hồ sơ: loại dịch, thể tích đã truyền, thuốc pha thêm, tốc độ, thời gian bắt đầu - kết thúc, vị trí catheter, đáp ứng và bất thường.
- Bàn giao người bệnh và đường truyền cho bộ phận tiếp theo khi chuyển khoa, chuyển buồng hoặc đổi ca.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Dịch không chảy hoặc chảy chậm
- Dấu hiệu: bầu đếm giọt không có giọt, tốc độ thấp hơn cài đặt, máy báo tắc hoặc có sức cản.
- Xử trí: kiểm tra khóa, dây gập, tư thế chi, chai dịch, mối nối và máy; kiểm tra vị trí catheter. Không bơm ép. Nếu catheter tắc, lệch hoặc thấm dịch, ngừng truyền và thiết lập đường truyền mới khi cần.
7.1.2. Thấm dịch vào mô dưới da
- Dấu hiệu: sưng, lạnh, căng hoặc nhợt da; đau, rát; dịch chảy chậm hoặc ngừng.
- Xử trí: ngừng truyền, khóa dây, đánh giá loại dịch; không tiếp tục truyền qua vị trí này. Kê cao chi khi phù hợp, chườm theo đặc tính dịch và báo bác sĩ nếu tổn thương rộng hoặc đau nhiều.
7.1.3. Thoát mạch thuốc hoặc dung dịch gây tổn thương mô
- Ngừng truyền ngay, không bơm rửa và không xoa bóp vùng tổn thương.
- Giữ catheter tại chỗ khi cần hút thuốc còn lại hoặc dùng thuốc giải độc; báo bác sĩ và thực hiện quy trình xử trí thoát mạch của cơ sở.
7.1.4. Tụ máu hoặc chảy máu
- Ngừng thao tác hoặc ngừng truyền, rút catheter khi cần, ép trực tiếp đến khi cầm máu và theo dõi người bệnh có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
7.1.5. Phản ứng dị ứng hoặc phản vệ
- Dấu hiệu: ngứa, mày đay, đỏ da, phù, khó thở, khò khè, tím tái, mạch nhanh, tụt huyết áp hoặc rối loạn ý thức.
- Xử trí: ngừng ngay dịch hoặc thuốc nghi ngờ, gọi hỗ trợ cấp cứu, đánh giá đường thở - hô hấp - tuần hoàn, duy trì đường truyền phù hợp và xử trí phản vệ theo phác đồ hiện hành.
7.1.6. Quá tải tuần hoàn hoặc phù phổi cấp
- Dấu hiệu: khó thở tăng, thở nhanh, giảm độ bão hòa oxy, ho, ran phổi, phù tăng hoặc rối loạn huyết động.
- Xử trí: ngừng hoặc giảm tốc độ theo chỉ định, đặt tư thế hỗ trợ hô hấp, cho oxy khi cần, báo bác sĩ và theo dõi liên tục.
7.1.7. Khí trong đường truyền
- Khóa dây ngay, không để khí tiếp tục đi vào hệ thống, gọi hỗ trợ cấp cứu, cho oxy và theo dõi hô hấp - tuần hoàn; kiểm tra toàn bộ hệ thống trước khi tiếp tục.
7.1.8. Catheter gãy hoặc nghi còn đoạn catheter trong mạch
- Ngừng truyền, không xoa bóp, hạn chế vận động chi, báo bác sĩ, lưu giữ catheter đã rút và xử trí theo quy định cấp cứu, quản lý sự cố y khoa.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Viêm tĩnh mạch
- Dấu hiệu: đau, đỏ, nóng, tĩnh mạch nổi cứng hoặc đỏ thành vệt.
- Xử trí: ngừng truyền, rút catheter, kê cao chi, chườm ấm khi phù hợp và báo bác sĩ nếu tổn thương lan rộng, sốt hoặc nghi huyết khối.
7.2.2. Nhiễm khuẩn tại vị trí đặt catheter
- Dấu hiệu: đỏ, sưng, đau, có dịch tiết, mủ, sốt hoặc rét run không rõ nguyên nhân.
- Xử trí: ngừng sử dụng, rút catheter, báo bác sĩ, lấy mẫu xét nghiệm khi có chỉ định và theo dõi nhiễm khuẩn toàn thân.
7.2.3. Chảy máu sau rút catheter
- Ép trực tiếp, kê cao chi khi phù hợp, theo dõi đến khi cầm máu; báo bác sĩ nếu chảy máu kéo dài.
7.3. Biến chứng muộn
- Viêm tĩnh mạch kéo dài hoặc huyết khối tĩnh mạch.
- Nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter.
- Tổn thương da, mô mềm sau thoát mạch.
- Quá tải dịch hoặc rối loạn điện giải phát hiện muộn.
Khi nghi ngờ biến chứng muộn, đánh giá lại toàn trạng và vị trí đã đặt catheter, báo bác sĩ, thực hiện xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh theo chỉ định, điều trị và báo cáo sự cố hoặc nhiễm khuẩn liên quan chăm sóc y tế theo quy định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 3023/QĐ-BYT ngày 28/7/2023 ban hành Đề cương tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh.
2. Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012.
3. World Health Organization (2024), Guidelines for the prevention of bloodstream infections and other infections associated with the use of intravascular catheters: Part 1 - Peripheral catheters.
4. Centers for Disease Control and Prevention, Guidelines for the Prevention of Intravascular Catheter-Related Infections: Summary of Recommendations.
5. National Institute for Health and Care Excellence, Intravenous fluid therapy in adults in hospital, Clinical Guideline CG174.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHUẨN BỊ ĐỂ THỰC HIỆN KỸ THUẬT TRUYỀN DỊCH TĨNH MẠCH
(Danh mục và số lượng có thể thay đổi trên thực tế tùy thuộc tình trạng người bệnh, loại dịch truyền, diễn biến lâm sàng và quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.)
TT | Danh mục chuẩn bị | Đơn vị | Số lượng |
|---|---|---|---|
1 | Lao động trực tiếp |
|
|
1.1 | Điều dưỡng/hộ sinh/người hành nghề trực tiếp | Người | 01 |
2 | Thuốc, dịch truyền |
|
|
2.1 | Dịch truyền theo y lệnh | Chai/túi | Theo y lệnh |
2.2 | Natri clorid 0,9% làm thông catheter (nếu sử dụng) | Ống/chai | 01 |
2.3 | Thuốc pha vào dịch truyền (nếu có) | Liều | Theo y lệnh |
3 | Vật tư sử dụng trực tiếp |
|
|
3.1 | Catheter tĩnh mạch ngoại vi | Chiếc | 01 - 02 |
3.2 | Bộ dây truyền dịch | Bộ | 01 |
3.3 | Dây nối dài/cổng nối không kim/khóa ba chạc (nếu cần) | Bộ/chiếc | 01 |
3.4 | Bơm tiêm vô khuẩn | Chiếc | 01 - 02 |
3.5 | Gạc vô khuẩn | Miếng | 02 - 04 |
3.6 | Miếng dán trong suốt hoặc băng cố định | Miếng | 01 |
3.7 | Găng tay sạch | Đôi | 01 |
3.8 | Dây garô | Chiếc | 01 |
3.9 | Dung dịch sát khuẩn tay | Lượng dùng | 01 |
3.10 | Dung dịch sát khuẩn da | Lượng dùng | 01 |
3.11 | Nhãn ghi thông tin dịch truyền | Chiếc | 01 |
3.12 | Hộp an toàn đựng vật sắc nhọn | Chiếc | 01 |
4 | Trang thiết bị sử dụng trực tiếp |
|
|
4.1 | Giá treo dịch truyền | Chiếc | 01 |
4.2 | Máy/bơm truyền dịch (nếu có chỉ định) | Máy | 01 |
4.3 | Phương tiện theo dõi dấu hiệu sinh tồn | Bộ | 01 |
4.4 | Phương tiện cấp cứu | Bộ | 01 |