Tài liệu trình bày các dấu hiệu nghi lao phổi như ho kéo dài trên 2 tuần, ho khan, ho có đờm, ho ra máu, gầy sút, kém ăn, mệt mỏi, sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi trộm ban đêm, đau ngực hoặc khó thở. Các nhóm nguy cơ cao được lưu ý gồm người nhiễm HIV, người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, trẻ em, người mắc bệnh mạn tính, người nghiện rượu, thuốc lá, ma túy và người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài.
Phần chẩn đoán lao phổi bao gồm đánh giá lâm sàng, chụp X-quang phổi, xét nghiệm đờm nhuộm soi trực tiếp tìm AFB, xét nghiệm Xpert MTB/RIF, nuôi cấy vi khuẩn lao và các tiêu chuẩn phân loại lao phổi AFB dương tính, AFB âm tính. Tài liệu cũng hướng dẫn tiếp cận chẩn đoán lao ngoài phổi như lao hạch, lao màng phổi, lao màng tim, lao màng bụng, lao màng não, lao xương khớp, lao tiết niệu – sinh dục và một số thể lao ít gặp khác.
Một nội dung quan trọng khác là lao kháng thuốc và lao đồng nhiễm HIV. Tài liệu nêu các đối tượng nguy cơ mắc lao kháng thuốc, vai trò của xét nghiệm kháng sinh đồ, Hain test, Xpert MTB/RIF, đồng thời phân loại các mức kháng thuốc như kháng đơn thuốc, kháng nhiều thuốc, đa kháng thuốc, tiền siêu kháng, siêu kháng và lao kháng Rifampicin.
Phần điều trị trình bày các thuốc chống lao hàng 1, hàng 2, các phác đồ điều trị lao mới, lao tái phát, lao màng não, lao xương khớp, lao đa kháng thuốc và điều trị lao tiềm ẩn. Tài liệu cũng đề cập đến điều trị lao ở phụ nữ có thai, người cho con bú, người đang dùng thuốc tránh thai và các trường hợp cần theo dõi đặc biệt.
Ngoài ra, tài liệu có phần hướng dẫn phát hiện, đánh giá và xử trí tác dụng không mong muốn của thuốc chống lao, bao gồm buồn nôn, đau bụng, nước tiểu đỏ, đau khớp, phát ban, sốc phản vệ, rối loạn tiền đình, suy thận cấp, viêm gan do thuốc, giảm thị lực và các phản ứng quá mẫn. Phần xét nghiệm trình bày quy trình nhuộm soi AFB bằng phương pháp Ziehl–Neelsen và nhuộm huỳnh quang đèn LED, kèm yêu cầu về bệnh phẩm, hóa chất, thao tác kỹ thuật, đọc kết quả và kiểm tra chất lượng.
- Đăng nhập để gửi ý kiến