Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "DieuDuong.Info Members" các nội dung bạn quan tâm.

Quy trình kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm

QUY TRÌNH KỸ THUẬT 

LẤY MÁU TĨNH MẠCH LÀM XÉT NGHIỆM

 

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

Lấy máu tĩnh mạch là kỹ thuật sử dụng kim lấy máu chọc vào tĩnh mạch ngoại vi để thu thập một lượng máu phù hợp vào dụng cụ chứa mẫu, phục vụ các xét nghiệm huyết học, đông máu, hóa sinh, miễn dịch, vi sinh, sinh học phân tử và các xét nghiệm chuyên khoa khác.

1.2. Nguyên lý

Máu được lấy từ tĩnh mạch bằng hệ thống lấy máu chân không, kim cánh bướm hoặc bơm tiêm vô khuẩn. Mẫu máu được đưa vào đúng loại ống chứa, đúng thể tích, trộn phù hợp với chất phụ gia, định danh và vận chuyển đến bộ phận xét nghiệm trong điều kiện quy định.

Chất lượng mẫu máu phụ thuộc vào việc nhận diện đúng người bệnh, chuẩn bị người bệnh, lựa chọn vị trí lấy máu, kỹ thuật chọc kim, thời gian garô, thứ tự lấy các ống, cách trộn mẫu, ghi nhãn và điều kiện vận chuyển.

1.3. Mục đích

– Thu thập mẫu máu tĩnh mạch đáp ứng yêu cầu của xét nghiệm.

– Bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.

– Hạn chế tan máu, đông máu, nhiễm bẩn, sai loại ống, sai thể tích và nhầm lẫn người bệnh.

– Bảo đảm tính chính xác, tin cậy và khả năng truy xuất của kết quả xét nghiệm.

2. CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có chỉ định xét nghiệm sử dụng mẫu máu tĩnh mạch.

– Theo dõi diễn biến bệnh, đáp ứng điều trị hoặc tác dụng không mong muốn của thuốc.

– Khám sức khỏe, sàng lọc, chẩn đoán hoặc tiên lượng bệnh.

– Thực hiện các xét nghiệm cấp cứu hoặc xét nghiệm định kỳ.

– Lấy mẫu máu phục vụ nghiên cứu khoa học khi đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu chuyên môn, đạo đức và pháp lý.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

3.1. Chống chỉ định tuyệt đối

Không có chống chỉ định tuyệt đối khi người bệnh cần thực hiện xét nghiệm cấp thiết. Tuy nhiên, phải lựa chọn vị trí lấy máu phù hợp và đánh giá nguy cơ trước khi thực hiện.

3.2. Chống chỉ định tương đối tại vị trí lấy máu

Không lấy máu hoặc hạn chế lấy máu tại:

– Vùng da viêm, nhiễm khuẩn, bỏng, loét hoặc có tổn thương.

– Vị trí đang có tụ máu, phù nề hoặc xơ cứng.

– Chi đang truyền dịch, truyền máu hoặc tiêm thuốc.

– Chi có đường rò động - tĩnh mạch dùng cho lọc máu.

– Chi bị liệt, giảm cảm giác hoặc tuần hoàn ngoại vi kém.

– Chi cùng bên đã phẫu thuật nạo vét hạch, có phù bạch huyết hoặc có nguy cơ phù bạch huyết.

– Vị trí nghi ngờ có tổn thương động mạch, thần kinh hoặc huyết khối tĩnh mạch.

Trường hợp không còn vị trí lấy máu khác, phải báo bác sĩ hoặc người phụ trách chuyên môn để đánh giá và thực hiện theo quy định của cơ sở.

4. THẬN TRỌNG

Thận trọng trong các trường hợp:

– Người bệnh có tiền sử ngất, co giật, sợ kim hoặc phản ứng mạnh khi lấy máu.

– Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc có rối loạn đông máu.

– Người bệnh giảm tiểu cầu, bệnh gan nặng hoặc có nguy cơ chảy máu.

– Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc người có tĩnh mạch nhỏ, dễ vỡ.

– Người bệnh kích động, không hợp tác hoặc rối loạn ý thức.

– Người bệnh mất nước, sốc, phù nhiều hoặc tuần hoàn ngoại vi kém.

– Người bệnh có dị ứng với băng dính, dung dịch sát khuẩn hoặc vật liệu của găng tay.

– Người bệnh đang truyền dịch: ưu tiên lấy máu ở chi đối diện; không lấy trực tiếp từ vị trí đang truyền dịch, trừ khi có quy trình chuyên biệt được phê duyệt.

– Không chọc kim nhiều lần tại cùng một vị trí. Khi lấy máu khó, cần chuyển người có kinh nghiệm hơn thực hiện theo quy định của cơ sở.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

– Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật y hoặc nhân viên y tế đã được đào tạo và được phân công thực hiện kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch.

– Người thực hiện phải nắm được:

– Nguyên tắc nhận diện người bệnh.

– Giải phẫu tĩnh mạch ngoại vi.

– Yêu cầu của từng loại xét nghiệm và từng loại ống lấy máu.

– Phòng ngừa chuẩn và an toàn vật sắc nhọn.

– Tiêu chuẩn chấp nhận, từ chối mẫu.

– Xử trí tai biến và phơi nhiễm nghề nghiệp.

5.2. Thuốc, hóa chất và dung dịch

– Dung dịch sát khuẩn tay nhanh.

– Dung dịch sát khuẩn da chứa cồn 70% hoặc dung dịch sát khuẩn phù hợp.

– Dung dịch sát khuẩn chuyên dụng đối với lấy máu cấy theo quy trình cấy máu của cơ sở.

– Dung dịch hoặc hóa chất xử lý bề mặt khi có máu đổ, tràn theo quy định kiểm soát nhiễm khuẩn.

Không sử dụng thuốc thường quy trong kỹ thuật này.

5.3. Vật tư

– Găng tay sạch, dùng một lần.

– Kim lấy máu chân không, kim cánh bướm hoặc bơm tiêm và kim vô khuẩn, kích thước phù hợp.

– Giá giữ kim và ống lấy máu chân không.

– Garô sạch, dùng một lần hoặc được làm sạch, khử khuẩn giữa các người bệnh.

– Các loại ống lấy máu theo chỉ định xét nghiệm:

– Chai hoặc ống cấy máu.

– Ống chứa natri citrat.

– Ống huyết thanh có hoặc không có chất hoạt hóa đông.

– Ống chứa heparin.

– Ống chứa EDTA.

– Ống chứa chất ức chế đường phân hoặc loại ống chuyên dụng khác.

– Gạc sạch hoặc bông khô.

– Băng dính y tế hoặc băng ép.

– Nhãn mẫu, mã vạch hoặc bút ghi nhãn không phai.

– Phiếu chỉ định xét nghiệm.

– Túi vận chuyển mẫu chống rò rỉ.

– Hộp đựng vật sắc nhọn kháng thủng.

– Thùng hoặc túi đựng chất thải y tế phù hợp.

5.4. Trang thiết bị

– Ghế lấy máu có tay vịn hoặc giường cho người bệnh.

– Bàn hoặc xe thủ thuật sạch.

– Giá đựng ống nghiệm.

– Thiết bị in mã vạch, nếu có.

– Đồng hồ theo dõi thời gian.

– Phương tiện vận chuyển mẫu chuyên dụng.

– Thiết bị bảo quản lạnh hoặc hộp vận chuyển có kiểm soát nhiệt độ khi xét nghiệm yêu cầu.

– Phương tiện cấp cứu ban đầu tại khu vực lấy máu.

5.5. Người bệnh

– Được giải thích mục đích và các bước cơ bản của kỹ thuật.

– Được xác nhận danh tính bằng ít nhất hai thông tin nhận diện, ví dụ: họ tên, ngày tháng năm sinh, mã người bệnh hoặc số hồ sơ.

– Được kiểm tra việc chuẩn bị trước xét nghiệm:

– Nhịn ăn hoặc không nhịn ăn.

– Thời điểm lấy mẫu.

– Tư thế nghỉ trước lấy mẫu.

– Thuốc đang sử dụng.

– Chế độ ăn, vận động hoặc yêu cầu đặc biệt khác.

– Được hỏi về tiền sử ngất, co giật, dị ứng, chảy máu kéo dài hoặc khó lấy máu.

– Người bệnh ngồi hoặc nằm ở tư thế an toàn, thoải mái; tay được nâng đỡ chắc chắn.

– Người bệnh có tiền sử ngất nên được lấy máu ở tư thế nằm.

5.6. Hồ sơ và phiếu chỉ định

Phiếu chỉ định hoặc thông tin điện tử phải có tối thiểu:

– Họ tên người bệnh.

– Ngày tháng năm sinh hoặc tuổi.

– Giới tính khi cần thiết.

– Mã người bệnh hoặc số hồ sơ.

– Khoa, phòng, giường bệnh.

– Chẩn đoán hoặc thông tin lâm sàng cần thiết.

– Danh mục xét nghiệm.

– Thời gian chỉ định và mức độ ưu tiên.

– Họ tên người chỉ định.

– Các yêu cầu đặc biệt về lấy mẫu, bảo quản hoặc vận chuyển.

5.7. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm

– Xác định đúng loại mẫu, loại ống và thể tích cần lấy cho từng xét nghiệm.

– Kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng bao bì, chất phụ gia và độ nguyên vẹn của ống.

– Chuẩn bị đủ số lượng ống trước khi chọc kim.

– Sắp xếp ống theo thứ tự lấy mẫu.

– Không sử dụng ống nứt, vỡ, mất chân không, quá hạn hoặc không rõ chất phụ gia.

5.8. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Thông thường từ 5-10 phút cho một lần lấy máu, không bao gồm thời gian chuẩn bị đặc biệt, theo dõi tai biến hoặc xử trí người bệnh khó lấy máu.

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

– Phòng lấy mẫu xét nghiệm.

– Buồng bệnh.

– Khoa cấp cứu, phòng khám hoặc khu vực thực hiện kỹ thuật phù hợp.

Địa điểm phải sạch, đủ ánh sáng, thông thoáng, bảo đảm riêng tư và có phương tiện xử lý chất thải, vật sắc nhọn.

5.10. Kiểm tra trước khi thực hiện

– Kiểm tra chỉ định xét nghiệm.

– Đối chiếu danh tính người bệnh với phiếu chỉ định và nhãn mẫu.

– Kiểm tra điều kiện chuẩn bị người bệnh.

– Kiểm tra đầy đủ dụng cụ, loại ống, số lượng ống và hạn sử dụng.

– Kiểm tra tình trạng tĩnh mạch và lựa chọn vị trí lấy máu.

– Kiểm tra tiền sử ngất, dị ứng và nguy cơ chảy máu.

– Đặt hộp đựng vật sắc nhọn trong tầm với của người thực hiện.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1. Tiếp nhận và kiểm tra chỉ định

– Tiếp nhận phiếu chỉ định hoặc chỉ định điện tử.

– Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng và phù hợp của chỉ định.

– Xác định các yêu cầu đặc biệt về thời gian lấy mẫu, nhịn ăn, thuốc, tư thế, nhiệt độ hoặc vận chuyển.

6.2. Bước 2. Nhận diện người bệnh

– Chào hỏi và giới thiệu tên, chức danh của người thực hiện.

– Yêu cầu người bệnh tự nói họ tên và ngày tháng năm sinh khi có thể.

– Đối chiếu ít nhất hai thông tin nhận diện với vòng đeo tay, hồ sơ và phiếu chỉ định.

– Không hỏi theo cách gợi ý như: “Có phải bác Nguyễn Văn A không?”.

– Không thực hiện lấy máu khi thông tin nhận diện không thống nhất. Báo người phụ trách để xác minh.

6.3. Bước 3. Giải thích và đặt tư thế người bệnh

– Giải thích ngắn gọn mục đích, cách thực hiện và cảm giác có thể gặp.

– Đánh giá mức độ hợp tác, lo lắng và tiền sử ngất.

– Đặt người bệnh ngồi trên ghế có tay vịn hoặc nằm trên giường.

– Đặt cánh tay duỗi thoải mái, lòng bàn tay hướng lên, khuỷu tay được nâng đỡ.

– Bảo đảm người bệnh không có nguy cơ ngã nếu xảy ra choáng hoặc ngất.

6.4. Bước 4. Chuẩn bị dụng cụ

– Sắp xếp dụng cụ trên khay hoặc xe thủ thuật sạch, trong tầm với.

– Kiểm tra kim, hệ thống lấy máu, các ống chứa mẫu và nhãn.

– Sắp xếp ống theo thứ tự lấy.

– Mở nắp hoặc bao bì dụng cụ tại thời điểm thích hợp, không làm mất vô khuẩn.

– Đặt hộp đựng vật sắc nhọn gần vị trí thao tác.

6.5. Bước 5. Vệ sinh tay và mang phương tiện phòng hộ

– Vệ sinh tay theo quy định.

– Mang găng tay sạch, vừa kích thước.

– Mang khẩu trang, áo choàng hoặc kính bảo hộ khi có nguy cơ máu bắn, văng.

– Găng tay không thay thế cho vệ sinh tay.

6.6. Bước 6. Lựa chọn vị trí lấy máu

– Quan sát và sờ đánh giá tĩnh mạch vùng nếp khuỷu hoặc cẳng tay.

– Ưu tiên tĩnh mạch giữa khuỷu khi phù hợp.

– Có thể lựa chọn tĩnh mạch đầu hoặc tĩnh mạch phù hợp khác.

– Thận trọng khi sử dụng tĩnh mạch nền vì vị trí này gần động mạch và thần kinh.

– Không chọc kim tại vị trí tĩnh mạch chia nhánh, vùng tụ máu, phù, viêm, bỏng hoặc nhiễm khuẩn.

– Tránh lấy máu từ chi đang truyền dịch hoặc chi có đường rò động - tĩnh mạch.

– Không vỗ mạnh hoặc xoa bóp quá mức vùng lấy máu.

6.7. Bước 7. Đặt garô

– Đặt garô phía trên vị trí dự kiến chọc kim khoảng 7-10 cm hoặc khoảng 4-5 khoát ngón tay.

– Garô đủ chặt để cản dòng máu tĩnh mạch nhưng không làm mất mạch động mạch.

– Yêu cầu người bệnh nắm nhẹ bàn tay; không yêu cầu nắm - mở bàn tay liên tục.

– Xác định lại vị trí tĩnh mạch.

– Hạn chế thời gian garô. Tháo garô sớm khi dòng máu đã ổn định và luôn tháo trước khi rút kim.

– Nếu thời gian tìm tĩnh mạch kéo dài, tháo garô, chờ tuần hoàn trở lại rồi thực hiện lại.

6.8. Bước 8. Sát khuẩn vị trí chọc kim

– Sát khuẩn da bằng gạc hoặc bông tẩm cồn 70%.

– Lau từ trung tâm ra ngoại vi, bao phủ vùng da đủ rộng.

– Thời gian sát khuẩn khoảng 30 giây và để khô hoàn toàn.

– Không thổi, quạt hoặc dùng tay lau khô.

– Không sờ lại vị trí đã sát khuẩn. Nếu chạm vào, phải sát khuẩn lại.

– Đối với lấy máu cấy, thực hiện sát khuẩn theo quy trình cấy máu riêng.

6.9. Bước 9. Chọc kim vào tĩnh mạch

– Tháo nắp kim, không chạm vào phần kim vô khuẩn.

– Cố định tĩnh mạch bằng cách kéo nhẹ da phía dưới vị trí chọc.

– Hướng mặt vát của kim lên trên.

– Đưa kim qua da vào lòng tĩnh mạch với góc không quá 30 độ, điều chỉnh theo độ sâu của tĩnh mạch.

– Giữ kim và bộ phận lấy máu ổn định.

– Không dò kim nhiều lần dưới da.

– Nếu người bệnh đau buốt, tê lan, có cảm giác điện giật hoặc xuất hiện tụ máu nhanh, ngừng lấy máu và rút kim.

6.10. Bước 10. Thu thập mẫu máu

– Đưa từng ống vào giá giữ kim, để máu tự chảy vào ống theo áp lực chân không.

– Lấy đủ thể tích quy định, đặc biệt đối với ống chứa natri citrat.

– Khi sử dụng bơm tiêm:

– Kéo pít-tông từ từ.

– Không tạo áp lực hút quá mạnh.

– Chuyển máu vào ống bằng dụng cụ chuyển mẫu an toàn khi có.

– Không dùng lực mạnh đẩy máu qua kim vào ống vì có thể gây tan máu.

– Không để đầu kim di chuyển trong tĩnh mạch khi thay ống.

– Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình.

6.11. Bước 11. Thứ tự lấy các ống máu

Thực hiện theo quy định của khoa xét nghiệm, hướng dẫn của nhà sản xuất và loại hệ thống lấy máu đang sử dụng. Thứ tự thường áp dụng:

1. Chai hoặc ống cấy máu.

2. Ống natri citrat dùng cho xét nghiệm đông máu.

3. Ống huyết thanh có hoặc không có chất hoạt hóa đông, gel tách.

4. Ống heparin.

5. Ống EDTA.

6. Ống chứa chất ức chế đường phân như fluorid/oxalat.

7. Các ống chuyên dụng khác theo hướng dẫn của phòng xét nghiệm.

Không dựa hoàn toàn vào màu nắp ống vì mã màu có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất. Phải kiểm tra tên chất phụ gia ghi trên nhãn ống.

6.12. Bước 12. Trộn mẫu

– Sau khi lấy khỏi hệ thống, đảo nhẹ các ống có chất phụ gia theo số lần do nhà sản xuất hoặc khoa xét nghiệm quy định.

– Đảo ống bằng động tác lật nhẹ 180 độ rồi đưa về vị trí ban đầu.

– Không lắc mạnh vì có thể gây tan máu, tạo bọt hoặc hoạt hóa tiểu cầu.

– Đặt ống thẳng đứng vào giá.

6.13. Bước 13. Kết thúc lấy máu

– Tháo garô trước khi rút kim.

– Yêu cầu người bệnh mở bàn tay.

– Đặt gạc sạch lên vị trí chọc, rút kim nhẹ nhàng theo hướng kim đã vào.

– Ép trực tiếp lên vị trí chọc bằng gạc sạch.

– Không yêu cầu người bệnh gập khuỷu tay vì có thể làm tăng nguy cơ tụ máu.

– Duy trì ép tối thiểu đến khi ngừng chảy máu; kéo dài thời gian ép ở người bệnh dùng thuốc chống đông hoặc có nguy cơ chảy máu.

– Dán băng khi vị trí chọc đã cầm máu.

6.14. Bước 14. Xử lý kim và chất thải

– Kích hoạt cơ chế an toàn của kim ngay sau khi rút nếu dụng cụ có chức năng này.

– Bỏ ngay kim và dụng cụ sắc nhọn vào hộp kháng thủng.

– Không bẻ, tháo rời hoặc đậy lại nắp kim bằng hai tay.

– Phân loại gạc, găng và chất thải có dính máu theo quy định quản lý chất thải y tế.

– Xử lý khay, bề mặt và máu đổ, tràn theo quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn.

6.15. Bước 15. Ghi nhãn mẫu

Ghi nhãn ngay sau lấy máu, tại vị trí người bệnh và trước khi rời khỏi người bệnh.

Nhãn mẫu phải có tối thiểu:

– Họ tên người bệnh.

– Mã người bệnh hoặc số hồ sơ.

– Ngày tháng năm sinh khi được quy định.

– Loại mẫu.

– Ngày, giờ lấy mẫu.

– Người lấy mẫu hoặc mã người lấy mẫu.

Yêu cầu:

– Đối chiếu lại nhãn ống với người bệnh và phiếu chỉ định.

– Không ghi nhãn sẵn cho nhiều người bệnh.

– Không mang ống chưa ghi nhãn ra khỏi vị trí lấy mẫu.

– Không sửa thông tin không đúng bằng cách tẩy xóa hoặc dán chồng nhãn khi chưa thực hiện theo quy trình kiểm soát sai sót.

6.16. Bước 16. Đánh giá và vận chuyển mẫu

– Kiểm tra loại ống, thể tích, tình trạng đông máu, tan máu, rò rỉ và nhãn mẫu.

– Đặt mẫu vào túi chống rò rỉ; phiếu chỉ định được để ở ngăn riêng.

– Giữ ống thẳng đứng khi phù hợp.

– Vận chuyển mẫu đến khoa xét nghiệm trong thời gian và nhiệt độ quy định.

– Các xét nghiệm yêu cầu bảo quản lạnh, tránh ánh sáng, giữ ấm hoặc xử lý ngay phải tuân thủ hướng dẫn riêng.

– Ghi nhận thời gian lấy và thời gian tiếp nhận mẫu khi cần.

6.17. Bước 17. Kết thúc quy trình

– Kiểm tra vị trí chọc kim đã ngừng chảy máu.

– Hỏi và đánh giá tình trạng người bệnh.

– Hướng dẫn người bệnh giữ băng trong thời gian phù hợp và báo nhân viên y tế nếu chảy máu, sưng đau, chóng mặt hoặc khó chịu.

– Tháo găng và vệ sinh tay.

– Ghi nhận việc lấy mẫu, tai biến hoặc khó khăn phát sinh.

– Chuyển mẫu và hoàn tất bàn giao.

Các nguyên tắc lựa chọn vị trí, sát khuẩn da, chọc kim với góc không quá 30 độ, tháo garô trước khi rút kim, ghi nhãn và vận chuyển mẫu phù hợp với hướng dẫn thực hành lấy máu an toàn của Tổ chức Y tế Thế giới.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

7.1.1. Không có máu vào ống

Nguyên nhân có thể:

– Kim chưa vào lòng tĩnh mạch.

– Kim xuyên qua thành tĩnh mạch.

– Mặt vát kim áp vào thành mạch.

– Tĩnh mạch xẹp.

– Ống mất chân không.

– Garô quá lỏng hoặc vị trí kim không phù hợp.

Xử trí:

– Kiểm tra vị trí kim và ống lấy máu.

– Điều chỉnh nhẹ vị trí kim, không dò kim nhiều lần.

– Thay ống nếu nghi ngờ mất chân không.

– Nếu vẫn không có máu, tháo garô, rút kim, ép cầm máu và lựa chọn vị trí khác.

– Không tiếp tục chọc nhiều lần bởi cùng một người thực hiện khi không thành công; chuyển người có kinh nghiệm hơn theo quy định.

7.1.2. Tụ máu tại vị trí chọc

Dấu hiệu:

– Sưng nhanh, đau hoặc đổi màu quanh vị trí chọc.

– Máu ngừng chảy vào ống hoặc chảy dưới da.

Xử trí:

– Ngừng lấy máu.

– Tháo garô và rút kim.

– Ép trực tiếp bằng gạc sạch cho đến khi cầm máu.

– Có thể chườm lạnh bên ngoài sau khi đã cầm máu theo hướng dẫn của cơ sở.

– Lựa chọn vị trí khác nếu vẫn cần lấy mẫu.

7.1.3. Chảy máu kéo dài

Xử trí:

– Ép trực tiếp liên tục tại vị trí chọc.

– Không để người bệnh rời khu vực khi chưa cầm máu.

– Kiểm tra tiền sử dùng thuốc chống đông hoặc rối loạn đông máu.

– Báo bác sĩ khi chảy máu không giảm, xuất hiện tụ máu lớn hoặc người bệnh có dấu hiệu bất thường.

– Băng ép khi có chỉ định.

7.1.4. Choáng hoặc ngất

Dấu hiệu:

– Chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, da tái.

– Mạch chậm hoặc nhanh, huyết áp giảm.

– Giảm hoặc mất ý thức thoáng qua.

Xử trí:

– Ngừng lấy máu, tháo garô và rút kim an toàn.

– Ép cầm máu.

– Đặt người bệnh nằm, bảo đảm thông thoáng đường thở và phòng ngã.

– Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở và ý thức.

– Báo bác sĩ và thực hiện cấp cứu theo tình trạng người bệnh.

– Không để người bệnh tự đứng dậy hoặc rời khỏi khu vực ngay sau khi hồi tỉnh.

7.1.5. Đau buốt, tê hoặc nghi tổn thương thần kinh

Xử trí:

– Ngừng kỹ thuật và rút kim ngay.

– Ép cầm máu.

– Đánh giá cảm giác, vận động và mức độ đau.

– Báo bác sĩ khi triệu chứng kéo dài hoặc tăng lên.

– Ghi nhận sự cố theo quy định.

7.1.6. Nghi chọc vào động mạch

Dấu hiệu gợi ý:

– Máu đỏ tươi.

– Máu chảy nhanh hoặc có tính chất phụt theo nhịp.

– Đau nhiều bất thường.

Xử trí:

– Ngừng lấy máu và rút kim.

– Ép chặt, liên tục tại vị trí chọc trong thời gian thích hợp.

– Theo dõi chảy máu, tụ máu, màu sắc, nhiệt độ và tuần hoàn đầu chi.

– Báo bác sĩ để đánh giá.

– Không sử dụng mẫu khi không phù hợp với yêu cầu xét nghiệm.

7.1.7. Kim đâm hoặc phơi nhiễm máu đối với nhân viên y tế

Xử trí:

– Ngừng thao tác an toàn.

– Sơ cứu vị trí phơi nhiễm theo quy trình của cơ sở.

– Báo cáo ngay người phụ trách.

– Lập hồ sơ sự cố và đánh giá nguy cơ phơi nhiễm.

– Thực hiện xét nghiệm, tư vấn và dự phòng sau phơi nhiễm theo quy định hiện hành.

– Không che giấu hoặc trì hoãn báo cáo sự cố.

Kim và dụng cụ lấy máu chỉ được sử dụng một lần và phải bỏ trực tiếp vào hộp đựng vật sắc nhọn; nhân viên phải tháo găng, vệ sinh tay sau khi xử lý vật liệu sinh học.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

7.2.1. Chảy máu tái phát

– Cho người bệnh ngồi hoặc nằm.

– Tháo băng cũ nếu cần và ép trực tiếp bằng gạc sạch.

– Đánh giá nguy cơ rối loạn đông máu.

– Báo bác sĩ nếu chảy máu kéo dài hoặc tái diễn.

7.2.2. Tụ máu, bầm tím

– Đánh giá kích thước, mức độ đau và tình trạng tuần hoàn đầu chi.

– Hướng dẫn người bệnh hạn chế vận động mạnh tại tay vừa lấy máu.

– Chườm lạnh trong giai đoạn sớm khi phù hợp.

– Báo bác sĩ khi tụ máu tăng nhanh, đau nhiều hoặc có rối loạn cảm giác, vận động.

7.2.3. Đau tại vị trí lấy máu

– Kiểm tra vị trí chọc, tình trạng sưng, nóng, đỏ.

– Theo dõi và hướng dẫn người bệnh.

– Báo bác sĩ nếu đau tăng, kéo dài hoặc kèm tê, yếu chi.

7.2.4. Nhiễm khuẩn tại chỗ

– Theo dõi sưng, nóng, đỏ, đau hoặc chảy dịch.

– Báo bác sĩ để đánh giá và điều trị.

– Ghi nhận, báo cáo sự cố khi nghi ngờ liên quan đến quá trình lấy máu.

7.3. Biến chứng muộn

– Tụ máu kéo dài.

– Viêm tĩnh mạch.

– Nhiễm khuẩn tại vị trí chọc.

– Đau hoặc rối loạn cảm giác kéo dài.

– Tổn thương thần kinh hoặc mạch máu hiếm gặp.

Khi xuất hiện biến chứng muộn, người bệnh phải được thăm khám, đánh giá và xử trí theo tình trạng lâm sàng.

8. AN TOÀN

– Tuân thủ phòng ngừa chuẩn đối với mọi người bệnh.

– Vệ sinh tay trước và sau mỗi lần lấy máu.

– Mang găng tay khi dự kiến tiếp xúc với máu.

– Sử dụng kim và dụng cụ lấy mẫu vô khuẩn, dùng một lần.

– Không sử dụng lại kim, giá giữ kim dùng một lần hoặc ống lấy máu.

– Không dùng tay đậy lại nắp kim.

– Không đặt kim đã sử dụng lên khay hoặc bề mặt.

– Bỏ kim trực tiếp vào hộp đựng vật sắc nhọn đặt trong tầm với.

– Thay hộp vật sắc nhọn khi đến vạch giới hạn; không nén hoặc dùng tay đẩy vật sắc nhọn xuống hộp.

– Làm sạch, khử khuẩn garô dùng lại và bề mặt lấy máu theo quy định.

– Xử lý máu đổ, tràn bằng phương tiện phòng hộ và hóa chất phù hợp.

– Báo cáo và xử trí ngay mọi sự cố kim đâm, máu bắn vào niêm mạc hoặc tiếp xúc với vùng da tổn thương.

9. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch không trực tiếp tạo ra kết quả chẩn đoán. Kết quả của quy trình là mẫu máu đạt hoặc không đạt yêu cầu xét nghiệm.

9.1. Mẫu đạt yêu cầu

– Đúng người bệnh.

– Đúng chỉ định.

– Đúng loại mẫu và loại ống.

– Đủ thể tích theo quy định.

– Nhãn mẫu đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với phiếu chỉ định.

– Ống không nứt, vỡ hoặc rò rỉ.

– Mẫu chống đông không có cục đông.

– Mẫu không có dấu hiệu tan máu ảnh hưởng đến xét nghiệm.

– Được lấy, bảo quản và vận chuyển đúng thời gian, nhiệt độ và điều kiện quy định.

9.2. Mẫu không đạt yêu cầu

– Không có nhãn hoặc không xác định chắc chắn danh tính người bệnh.

– Thông tin trên nhãn không phù hợp với phiếu chỉ định.

– Sai loại ống hoặc sai chất chống đông.

– Không đủ thể tích.

– Mẫu bị đông trong ống có chất chống đông.

– Mẫu tan máu, nhiễm bẩn hoặc rò rỉ.

– Tỷ lệ máu và chất chống đông không phù hợp.

– Mẫu được vận chuyển quá thời gian hoặc sai nhiệt độ.

– Không đáp ứng yêu cầu đặc biệt của xét nghiệm.

Việc chấp nhận hoặc từ chối mẫu phải căn cứ mức độ ảnh hưởng đến xét nghiệm, quy trình của khoa xét nghiệm và tình trạng lâm sàng của người bệnh. Mẫu cấp cứu hoặc mẫu khó lấy cần được trao đổi với bác sĩ và ghi nhận đầy đủ trước khi quyết định.

10. SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

10.1. Nhầm người bệnh hoặc nhầm nhãn mẫu

– Dừng xử lý mẫu.

– Không tự ý sửa nhãn khi không thể xác nhận chắc chắn.

– Báo khoa gửi mẫu và người phụ trách xét nghiệm.

– Lấy lại mẫu sau khi nhận diện đúng người bệnh.

– Báo cáo sự cố an toàn người bệnh theo quy định.

10.2. Sai loại ống

– Không chuyển máu từ ống này sang ống khác.

– Thông báo đơn vị lấy mẫu.

– Lấy lại mẫu bằng đúng loại ống.

10.3. Mẫu không đủ thể tích

– Đánh giá yêu cầu thể tích tối thiểu của xét nghiệm.

– Đặc biệt thận trọng với xét nghiệm đông máu vì tỷ lệ máu và natri citrat phải phù hợp.

– Lấy lại mẫu nếu thể tích không đáp ứng yêu cầu.

10.4. Mẫu bị đông trong ống chống đông

– Không loại bỏ cục đông để tiếp tục xét nghiệm.

– Từ chối mẫu khi cục đông ảnh hưởng kết quả.

– Kiểm tra thao tác trộn mẫu và lấy lại mẫu.

10.5. Mẫu tan máu

Nguyên nhân có thể:

– Kim quá nhỏ so với tĩnh mạch.

– Hút bơm tiêm hoặc đẩy máu quá mạnh.

– Lắc mạnh ống.

– Sát khuẩn chưa khô.

– Lấy máu từ vị trí truyền dịch.

– Chọc kim khó hoặc kéo dài.

Xử trí:

– Đánh giá mức độ tan máu và ảnh hưởng đến từng xét nghiệm.

– Lấy lại mẫu khi cần thiết.

– Khắc phục nguyên nhân kỹ thuật trước khi lấy lại.

10.6. Mẫu bị pha loãng bởi dịch truyền

– Không sử dụng mẫu nếu nghi ngờ ảnh hưởng đáng kể.

– Lấy lại máu ở chi đối diện.

– Nếu bắt buộc lấy tại cùng chi, phải thực hiện theo quy trình được cơ sở phê duyệt và ghi rõ thông tin truyền dịch.

10.7. Mẫu vận chuyển chậm hoặc sai nhiệt độ

– Đánh giá độ ổn định của chất phân tích.

– Thông báo cho đơn vị gửi mẫu.

– Từ chối và lấy lại mẫu khi kết quả không còn bảo đảm độ tin cậy.

– Ghi nhận sai sót tiền phân tích.

10.8. Ống bị vỡ hoặc rò rỉ

– Mang phương tiện phòng hộ.

– Cô lập khu vực.

– Thu gom mảnh vỡ bằng dụng cụ, không dùng tay nhặt trực tiếp.

– Xử lý máu đổ, tràn theo quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn.

– Lấy lại mẫu khi cần.

11. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

11.1. Tiêu chuẩn nhân sự

– Nhân viên được đào tạo ban đầu và đánh giá năng lực định kỳ.

– Nắm vững nhận diện người bệnh, thứ tự lấy ống, an toàn vật sắc nhọn và xử trí tai biến.

– Có hồ sơ đào tạo, giám sát và đánh giá năng lực.

11.2. Tiêu chuẩn quá trình

– Tỷ lệ thực hiện đúng ít nhất hai thông tin nhận diện người bệnh.

– Tỷ lệ ghi nhãn mẫu tại vị trí người bệnh.

– Tỷ lệ vệ sinh tay đúng quy định.

– Tỷ lệ sử dụng đúng loại ống và đủ thể tích.

– Tỷ lệ tuân thủ thứ tự lấy ống.

– Tỷ lệ vận chuyển mẫu đúng thời gian và điều kiện.

– Tỷ lệ xử lý vật sắc nhọn đúng quy định.

11.3. Chỉ số chất lượng mẫu

Theo dõi định kỳ:

– Tỷ lệ mẫu không có nhãn hoặc sai thông tin.

– Tỷ lệ mẫu sai loại ống.

– Tỷ lệ mẫu không đủ thể tích.

– Tỷ lệ mẫu đông.

– Tỷ lệ mẫu tan máu.

– Tỷ lệ mẫu rò rỉ hoặc vỡ.

– Tỷ lệ mẫu bị từ chối.

– Tỷ lệ phải lấy lại mẫu.

– Tỷ lệ tai biến cho người bệnh.

– Tỷ lệ phơi nhiễm vật sắc nhọn của nhân viên.

11.4. Biện pháp cải tiến

– Phân tích nguyên nhân sai sót.

– Phản hồi cho khoa, phòng liên quan.

– Đào tạo lại nhân viên khi cần.

– Chuẩn hóa vật tư, nhãn và hệ thống nhận diện.

– Tăng cường sử dụng thiết bị lấy máu có cơ chế an toàn.

– Rà soát quy trình định kỳ hoặc khi có thay đổi thiết bị, vật tư và yêu cầu xét nghiệm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế. Quyết định số 3376/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc ban hành “Đề cương quy trình kỹ thuật xét nghiệm”.

2. World Health Organization. WHO Guidelines on Drawing Blood: Best Practices in Phlebotomy. Geneva: World Health Organization; 2010.

3. Centers for Disease Control and Prevention. Standard Precautions for All Patient Care.

4. Centers for Disease Control and Prevention. Sharps Safety Program Resources.

5. Hướng dẫn sử dụng ống lấy máu, kim lấy máu và hệ thống lấy máu chân không của nhà sản xuất đang được cơ sở sử dụng.

6. Quy định kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải y tế, vận chuyển bệnh phẩm và xử trí phơi nhiễm nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

PHỤ LỤC: DANH MỤC CHUẨN BỊ THỰC HIỆN KỸ THUẬT

STT

Danh mục

Đơn vị

Số lượng dự kiến

1

Găng tay sạch dùng một lần

Đôi

01

2

Kim lấy máu chân không hoặc kim cánh bướm

Cái

01

3

Giá giữ kim

Cái

01

4

Garô

Cái

01

5

Ống lấy máu theo chỉ định

Ống

Theo chỉ định

6

Gạc hoặc bông sát khuẩn cồn 70%

Miếng

01-02

7

Gạc sạch hoặc bông khô

Miếng

01-02

8

Băng dính y tế

Miếng

01

9

Nhãn mẫu hoặc mã vạch

Nhãn

Theo số ống

10

Phiếu chỉ định xét nghiệm

Phiếu

01

11

Giá đựng ống nghiệm

Cái

01

12

Túi vận chuyển mẫu chống rò rỉ

Túi

01

13

Hộp đựng vật sắc nhọn

Hộp

01 tại vị trí

14

Thùng hoặc túi chất thải y tế

Cái

Theo quy định

15

Dung dịch sát khuẩn tay

Lọ

01 tại vị trí

16

Phương tiện bảo hộ bổ sung

Bộ

Khi có nguy cơ

Nội dung cần được cơ sở điều chỉnh tên khoa, phân quyền nhân sự, loại ống, yêu cầu thể tích, điều kiện vận chuyển và tiêu chí từ chối mẫu theo danh mục xét nghiệm thực tế.